LỊCH PHỤNG VỤ
NĂM 2009 : THÁNG: 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12
THÁNG CHÍN/ 2009
Ý CẦU NGUYỆN :
Ý chung : Cầu cho Lời Chúa được đón nhận: Xin cho Lời Chúa được mọi người hiểu biết, đón nhận và sống như nguồn suối của tự do và niềm vui.
Ý truyền giáo : Cầu cho các Kitô-hữu tại Lào, Campuchia và Myanmar: Ở những nơi này, các Kitô Hữu chưa có được những điều kiện thuận lợi trong đời sống đức tin; xin cho họ luôn tin tưởng vào sức mạnh của Chúa Thánh Thần, và nhờ đó được can đảm loan báo Tin Mừng cho đồng bào mình.
1/9 |
13 |
X |
Thứ Ba. 1Tx 5,1-6.9-11 ; Lc 4,31-37.
|
2 |
14 |
X |
Thứ Tư. NGÀY QUỐC KHÁNH. CẦU CHO TỔ QUỐC. Cl 1,1-8 ; Lc 4,38-44.
|
3 |
15 |
Tr |
Thứ Năm đầu tháng. Thánh Grêgôriô Cả, giáo hoàng, tiến sĩ Hội Thánh. Lễ nhớ. Cl 1,9-14 ; Lc 5,1-11.
|
4 |
16 |
X |
Thứ Sáu đầu tháng. Cl 1,15-20 ; Lc 5,33-39.
|
5 |
17 |
X |
Thứ Bảy đầu tháng. Cl 1,21-23 ; Lc 6,1-5.
|
6 |
18 |
X |
CHÚA NHẬT XXIII THƯỜNG NIÊN. Thánh vịnh tuần III. Is 35,4-7a ; Gc 2,1-5 ; Mc 7,31-37.
MTC: Giồng Lớn, Thành Lợi, Vĩnh Chính, Kinh Long Hội.
|
7 |
19 |
X |
Thứ Hai. Cl 1,24—2,3 ; Lc 6,6-11.
|
8 |
20 |
Tr |
Thứ Ba. SINH NHẬT ĐỨC TRINH NỮ MARIA. Lễ kính. Mk 5,1-4a (hay Rm 8,28-30) ; Mt 1,1-16.18-23 (hay Mt 1,18-23).
|
9 |
21 |
X |
Thứ Tư. Thánh Phêrô Clave, linh mục (Tr). Cl 3,1-11 ; Lc 6,20-26.
|
10 |
22 |
X |
Thứ Năm. Cl 3,12-17 ; Lc 6,27-38.
|
11 |
23 |
X |
Thứ Sáu. 1Tm 1,1-2.12-14 ; Lc 6,39-42.
|
12 |
24 |
X |
Thứ Bảy.Danh Thánh Đức Maria (Tr). 1Tm 1,15-17 ; Lc 6,43-49. (hay lễ về Đức Mẹ: giáo lý 4,4-7 [hay Ep 1,3-6.1112] ; Lc 1,39-47).
Kỷ niệm ngày tấn phong Giám mục của Đức Cha Giacôbê Nguyễn Văn Mầu, năm 1968.
|
13 |
25 |
X |
CHÚA NHẬT XXIV THƯỜNG NIÊN. Thánh vịnh tuần IV. Is 50,5-9a ; Gc 2,14-18 ; Mc 8,27-35. (Không cử hành lễ Thánh Gioan Kim Khẩu, giám mục, tiến sĩ Hội Thánh).
MTC: Vĩnh Kim, Mỹ Lồng, Đức Hoà.
|
14 |
26 |
Đ |
Thứ Hai. SUY TÔN THÁNH GIÁ. Lễ kính. Ds 21,4b-9 ; (hay Pl 2,6-11) ; Ga 3,13-17.
|
15 |
27 |
Tr |
Thứ Ba. Đức Mẹ sầu bi. Lễ nhớ. Dt 5,7-9 ; Ga 19,25-27 (hay Lc 2,33-35).
|
16 |
28 |
Đ |
Thứ Tư. Thánh Cornêliô, giáo hoàng và thánh Sipprianô, giám mục, tử đạo. Lễ nhớ. 1Tm 3,14-16 ; Lc 7,31-35.
|
17 |
29 |
X |
Thứ Năm. Thánh Robertô Belaminô, giám mục, tiến sĩ Hội Thánh (Tr). 1Tm 4,12-16 ; Lc 7,36-50.
|
18 |
30 |
X |
Thứ Sáu. 1Tm 6,2c-12 ; Lc 8,1-3.
|
19 |
01/8 |
X |
Thứ Bảy. Thánh Gianuariô, giám mục, tử đạo (Đ). 1Tm 6,13-16 ; Lc 8,4-15.
Kỷ niệm ngày nhậm chức Giám mục Chánh Toà của Đức Cha Giacôbê Nguyễn Văn Mầu, năm 1968.
|
20 |
02 |
X |
CHÚA NHẬT XXV THƯỜNG NIÊN. Thánh vịnh tuần I. Kn 2,12.17-20 ; Gc 3,16—4,3 : Mc 9,30-37. (Không cử hành lễ thánh Anrê Kim Têgon, Phaolô Chung Hasan và các bạn, tử đạo).
MTC: Cầu Ngang, Phú Phụng, Giồng Keo.
|
21 |
03 |
Đ |
Thứ Hai. THÁNH MATTHÊU, TÔNG ĐỒ, TÁC GIẢ SÁCH TIN MỪNG. Lễ kính. Ep 4,1-7.11-13 ; Mt 9,9-13.
Kỷ niệm ngày thụ phong Linh Mục của Đức Cha Giacôbê Nguyễn Văn Mầu, năm 1940.
|
22 |
04 |
X |
Thứ Ba. Er 6,7-8.12b.14-20 ; Lc 8,19-21.
|
23 |
05 |
Tr |
Thứ Tư. Thánh Piô Pietrelcina, linh mục. Lễ nhớ. Er 9,5-9 ; Lc 9,1-6.
|
24 |
06 |
X |
Thứ Năm. Kg 1,1-8 ; Lc 9,7-9.
|
25 |
07 |
X |
Thứ Sáu. Kg 1,15b—2,9 ; Lc 9,18-22.
|
26 |
08 |
X |
Thứ Bảy. Thánh Cosma và thánh Đamianô, tử đạo (Đ). Dcr 2,5-9.14-15a ; Lc 9,43b-45.
|
27 |
09 |
X |
CHÚA NHẬT XXVI THƯỜNG NIÊN. Thánh vịnh tuần II. Ds 11,25-29 ; Gc 5,1-6 ; Mc 9,38-43.45.47-48. (Không cử hành lễ Thánh Vinh sơn Phaolô, linh mục). MTC: Trà Ôn, Vĩnh Hoà.
|
28 |
10 |
X |
Thứ Hai. Thánh Venceslaô, tử đạo. Thánh Laurensô Ruiz và các bạn, tử đạo (Đ). Dcr 8,1-8 ; Lc 9,46-50.
|
29 |
11 |
Tr |
Thứ Ba. CÁC TỔNG LÃNH THIÊN THẦN MICAE, GABRIEL, RAPHAEL. Lễ kính. Đn 7,9-10.13-14 (hay Kh 12,7-12a) ; Ga 1,47-51.
|
30 |
12 |
Tr |
Thứ Tư. Thánh Giêrônimô, linh mục, tiến sĩ Hội Thánh. Lễ nhớ. Nkm 2,1-8 ; Lc 9,57-62. |
|
|
|