LỊCH PHỤNG VỤ
NĂM 2009 : THÁNG: 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12
THÁNG HAI / 2009
Ý CẦU NGUYỆN :
Ý chung : Cầu cho các vị mục tử. Xin cho các vị mục tử trong Hội Thánh luôn luôn vâng theo ơn Chúa Thánh Thần dẫn dắt, trong việc giảng dạy và phục vụ dân Chúa.
Ý truyền giáo : Cầu cho Giáo Hội tại Châu Phi. Xin cho Giáo Hội tại Châu Phi tìm được những con đường và phương thế thích hợp, để xúc tiến có hiệu quả sự hoà giải, công lý và hoà bình, theo những chỉ dẫn của Đại Hội đặc biệt lần thứ hai của Thượng Hội Đồng Giám Mục về Châu Phi.
1 |
07/01 |
X |
CHÚA NHẬT IV THƯỜNG NIÊN. Thánh vịnh tuần IV. Đnl 18,15-20 ; 1Cr 7,32-35 ; Mc 1,21-28. MTC: Tân Dinh, Tân Trạch. |
2 |
08 |
Tr |
Thứ Hai. DÂNG CHÚA GIÊSU TRONG ĐỀN THÁNH (LỄ NẾN). Lễ kính. Ml 3,1-4 (hay Dt 2,14-18) ; Lc 2,22-40 (hay Lc 2,22-32). |
3 |
09 |
X |
Thứ Ba. Thánh Blasiô, giám mục, tử đạo (Đ). Thánh Ansgariô, giám mục (Tr). Dt 12,1-4 ; Mc 5,21-43. |
4 |
10 |
X |
Thứ Tư. Dt 12,4-7.11-15 ; Mc 6,1-6. |
5 |
11 |
Đ |
Thứ Nămđầu tháng. Thánh Agata, trinh nữ, tử đạo. Lễ nhớ. Dt 12,18-19.21-24 ; Mc 6,7-13. |
6 |
12 |
Đ |
Thứ Sáuđầu tháng. Thánh Phaolô Miki và các bạn, tử đạo. Lễ nhớ. Dt 13,1-8 ; Mc 6,14-29. |
7 |
13 |
X |
Thứ Bảy đầu tháng. Dt 13,15-17.20-21 ; Mc 6,30-34. |
8 |
14 |
X |
CHÚA NHẬT V THƯỜNG NIÊN. Thánh vịnh tuần I. G 7,1-4.6-7 ; 1Cr 9,16-19.22-23 ; Mc 1,29-39. (Không cử hành lễ thánh Giêrônimô Êmilianô và thánh Jôsêphina Bakhita, trinh nữ). MTC: Cái Kè. |
9 |
15 |
X |
Thứ Hai. St 1,1-19 ; Mc 6,53-56. |
10 |
16 |
Tr |
Thứ Ba. Thánh Scôlastica, trinh nữ. Lễ nhớ. St 1,20—2,4a ; Mc 7,1-13. |
11 |
17 |
X |
Thứ Tư. Đức Mẹ Lộ Đức (Tr). Ngày Quốc Tế Bệnh Nhân. St 2,4b-9.15-17 ; Mc 7,14-23. (hay lễ về Đức Mẹ: Is 66,10-14c ; Ga 2,1-11). |
12 |
18 |
X |
Thứ Năm. St 2,18-25 ; Mc 7,24-30. |
13 |
19 |
X |
Thứ Sáu. St 3,1-8 ; Mc 7,31-37. |
14 |
20 |
Tr |
Thứ Bảy. Thánh Syrillô, đan sĩ và thánh Mêthôđiô, giám mục. Lễ nhớ. St 3,9-24 ; Mc 8,1-10. |
15 |
21 |
X |
CHÚA NHẬT VI THƯỜNG NIÊN. Thánh vịnh tuần II. Lv13,1-2.44-46 ; 1Cr 10,31—11,1 ; Mc 1,40-45. MTC: Mỏ Cày, Cái Nứa, Cầu Đúc. |
16 |
22 |
X |
Thứ Hai. St 4,1-15.25 ; Mc 8,11-13. |
17 |
23 |
X |
Thứ Ba. Bảy thánh lập dòng Tôi Tớ Đức Trinh Nữ Maria (Tr). St 6,5-8;7,1-5.10 ; Mc 8,14-21. |
18 |
24 |
X |
Thứ Tư. St 8,6-13.20-22 ; Mc 8,22-26. |
19 |
25 |
X |
Thứ Năm. St 9,1-13 ; Mc 8,27-33 |
20 |
26 |
X |
Thứ Sáu. St 11,1-9 ; Mc 8, 34—9,1. Kỷ niệm ngày thụ phong LM của ĐC Antôn Nguyễn Văn Thiện. |
21 |
27 |
X |
Thứ Bảy. Thánh Phêrô Đamianô, giám mục, tiến sĩ Hội Thánh (Tr).Dt 11,1-7 ; Mc 9,2-13. |
22 |
28 |
X |
CHÚA NHẬT VII THƯỜNG NIÊN. Thánh vịnh tuần III. Is 43,18-19.21-22.24b-25 ; 2Cr 1,18-22 ; Mc 2,1-12. (Không cử hành lễ Lập Tông Toà thánh Phêrô). MTC: Giồng Giá, Bà Chủ. |
23 |
29 |
Đ |
Thứ Hai. Thánh Pôlycarpô, giám mục, tử đạo. Lễ nhớ. Hc 1,1-10 ; Mc 9,14-29. |
24 |
30 |
X |
Thứ Ba. Hc 2,1-13 ; Mc 9,30-37. Ngày giỗ của Đức Cha Giuse Trần Văn Thiện. |
MÙA CHAY
”Mùa Chay nhằm chuẩn bị cử hành lễ Vượt Qua. Phụng Vụ Mùa Chay giúp các dự tòng và các tín hữu cử hành mầu nhiệm Vượt Qua. Các dự tòng được chuẩn bị qua những giai đoạn khác nhau của việc nhập đạo, còn các tín hữu thì qua việc tưởng niệm bí tích Thánh Tẩy và việc sám hối” (AC 27). |
LƯU Ý:
Về luật giữ chay và kiêng thịt
a) Giáo Luật điều 1251 dạy: “Thứ Tư Lễ Tro và thứ Sáu Tuần Thánh phải giữ chay và kiêng thịt”
b) Tuổi giữ chay, theo Giáo Luật điều 1252: “Mọi người từ tuổi thành niên cho đến khi bắt đầu 60 tuổi thì phải giữ chay”, và điều 97 khoảng 1 quy định: “Ai đã được 18 tuổi trọn thì là thành niên”.
c) Luật kiêng thịt “Buộc những người từ 14 tuổi trọn” (Giáo Luật điều 1252). |
25 |
1/02 |
Tm |
Thứ Tư. LỄ TRO. Giữ chay và kiêng thịt. Thánh vịnh tuần IV. Ge 2,12-18 ; 2Cr 5,20—6,2 ; Mt 6,1-6.16-18. |
26 |
2 |
Tm |
Thứ Năm. Đnl 30,15-20 ; Lc 9,22-25. |
27 |
3 |
Tm |
Thứ Sáu. Is 58,1-9a ; Mt 9,14-15. |
28 |
4 |
Tm |
Thứ Bảy. Is 58,9b-14 ; Lc 5,27-32. |
|
|
|