Vị khách thứ :
 

Website Traffic Statistics

 



 

GIÁO LÝ THÊM SỨC

 

 


Web GiaophanVinhLong





Mọi thư từ, bài vở, tin tức,
xin gởi về địa chỉ:

pettham@gmail.com

 

PHẦN III
SỐNG TRONG CHÚA KITÔ

BÀI 33. PHẨM GIÁ CON NGƯỜI

I. LỜI CHÚA
”Anh em phải để Thánh Thần đổi mới tâm trí anh em, và phải mặc lấy con người mới, là con người đã được sáng tạo theo hình ảnh Thiên Chúa để thật sự sống công chính và thánh thiện”.(Ep 4,23)

II. GHI NHỚ

1. H. Tại sao phẩm giá con người là cao trọng ?

T. Vì Thiên Chúa đã tạo dựng con người giống hình ảnh Chúa; Người ban cho có linh hồn thiêng liêng, có trí khôn minh mẫn và ý chí tự do hướng về điều thiện.

2. H. Vì sao phẩm giá con người bị tổn thương?

T. Vì tội lỗi đã làm tổn thương hình ảnh ấy, khiến trí khôn con người ra mê muội, ý chí dễ hướng về điều xấu và dễ bị sai lầm.

3. H. Ai đã phục hồi hình ảnh Thiên Chúa nơi con người?

T. Chúa Kitô đã chết và đã sống lại để phục hồi hình ảnh ấy cho những ai tin vào Người và sống như môn đệ của Người.

4. H. Sống như môn đệ Chúa Kitô là sống như thế nào?

T. Là biết tôn trọng nhân phẩm và sống theo tinh thần Phúc âm, gồm tóm trong 8 Mối phúc thật.(Tr.65)

5. H. Tám mối phúc thật nhắc ta điều gì?
T. Tám mối phúc thật nhắc ta nhớ rằng: hạnh phúc đích thật và cuối cùng của con người là Thiên Chúa, và các mối phúc là tiêu chuẩn để đánh giá và hướng dẫn đời sống Kitô hữu.

III. THỰC HÀNH
Em luôn nhớ mình là hình ảnh Thiên Chúa tốt lành, và luôn tôn trọng phẩm giá người khác.

IV. CẦU NGUYỆN
Lạy Thiên Chúa là Cha yêu thương, Cha đã dựng nên con theo hình ảnh Cha. Xin giúp con luôn biết sống đẹp lòng Cha, đừng bao giờ phạm tội làm hoen ố hình ảnh Cha.

 

BÀI 34. TỰ DO CON NGƯỜI

I. LỜI CHÚA
”Thưa anh em, anh em đã được gọi để hưởng tự do. Có điều là đừng lạm dụng tự do để sống theo tính xác thịt, nhưng hãy lấy đức mến mà phục vụ lẫn nhau” (Gl 5,13).

II. GHI NHỚ

1. H. Tự do là gì?
T. Tự do là khả năng chọn lựa, quyết định và hành động, nhờ đó mà con người chịu trách nhiệm về các hành vi của mình.

2. H. Khi nào con người có được tự do đích thực?

T. Là khi con người biết dùng tự do để làm điều thiện.

3. H. Con người có thể lạm dụng tự do của mình không?
T. Con người có thể lạm dụng tự do khi chối bỏ tình yêu Thiên Chúa, làm điều ác và khi đó, họ trở thành nô lệ cho tội lỗi.

4. H. Tự do quan trọng thế nào?

T. Tự do đem lại giá trị luân lý cho các hành vi tốt xấu của con người. Mỗi người phải chịu trách nhiệm về những gì mình đã làm một cách có ý thức và tự do.

5. H. Làm thế nào để đánh giá một hành vi là tốt hay xấu?
T. Ta dựa vào ba điểm này: -Một là điều ta chọn là tốt hay xấu.-Hai là ta nhắm vào mục đích tốt hay xấu.-Ba là hoàn cảnh, cảm xúc lúc ấy có thể làm cho sự việc thành nặng hay nhẹ hơn.

III. THỰC HÀNH
Em quyết tâm chỉ làm những điều đẹp lòng Chúa

IV. CẦU NGUYỆN
Lạy Chúa, chúng con cám ơn Chúa thật nhiều, vì Chúa đã cho chúng con được tự do để có thể yêu mến Chúa và phục vụ anh em. Xin cho chúng con biết sử dụng tự do cách chính đáng và không bao giờ lạm dụng tự do để làm phiền lòng Chúa và gây thiệt hại cho người khác.

 

BÀI 35. LƯƠNG TÂM

I. LỜI CHÚA
”Điều khiến chúng tôi tự hào là lương tâm chúng tôi làm chứng rằng: chúng tôi lấy sự thánh thiện và chân thành Thiên Chúa ban mà cư xử với người ta ở đời” ( 2 Cr 1,12).

II. GHI NHỚ

1. H. Lương Tâm là gì?
T. Lương tâm là luật tự nhiên mà Thiên Chúa đã đặt sẵn nơi đáy lòng mỗi người, để soi dẫn họ làm lành lánh dữ.

2. H. Ta phải nghe theo tiếng lương tâm thế nào?
T. Ta phải luôn lắng nghe và hành động theo tiếng lương tâm ngay chính.

3. Thế nào là lương tâm ngay chính?
T. Lương tâm ngay chính gồm ba yếu tố này:
- Một là nhận biết các nguyên tắc luân lý.
- Hai là ứng dụng các nguyên tắc ấy vào hoàn cảnh cụ thể.
- Ba là phán quyết đúng đắn về các hành vi tốt xấu của mình.

4. H. Ta phải làm gì để đào tạo lương tâm ngay chính?

T. Ta phải xa lánh tội lỗi, cầu nguyện, học hỏi Lời Chúa, nghe theo các giáo huấn của Hội Thánh, vâng lời những người có trách nhiệm dạy dỗ ta và năng bàn hỏi với những người đạo đức khôn ngoan.

III. THỰC HÀNH
Luôn sống theo lương tâm ngay thẳng.

IV. CẦU NGUYỆN
Lạy Chúa, xin giúp con luôn nghe theo tiếng lương tâm mà tuân giữ các giới răn Chúa, để luôn đẹp lòng Chúa.

 

BÀI 36. NHÂN ĐỨC

I. LỜI CHÚA
”Thưa anh em, những gì là chân thật, cao quý, những gì là chính trực tinh tuyền, những gì là đáng mến và đem lại danh thơm tiếng tốt, những gì là đức hạnh, đáng khen, thì xin anh em hãy để ý” (Pl 4,8).

II. GHI NHỚ

1. Có mấy thứ nhân đức?

T. Có hai thứ: Một là nhân đức nhân bản, giúp ta hoàn thiện chính mình và sống tốt với mọi người. Hai là nhân đức đối thần, trực tiếp qui về Thiên Chúa.

2. H. Có mấy nhân đức nhân bản ?
T. Có nhiều nhân đức nhân bản, trong đó bốn nhân đức căn bản là: khôn ngoan, công bằng, dũng cảm và tiết độ.

3. H. Đức khôn ngoan là gì?
T. Đức khôn ngoan là nhân đức giúp ta nhận rõ điều tốt cần làm và dùng phương tiện chính đáng để làm điều tốt ấy.

4. H. Đức công bằng là gì?
T. Đức công bằng là nhân đức giúp ta quyết tâm dành cho Thiên Chúa những gì thuộc về Thiên Chúa, và dành cho người khác những gì thuộc về họ.

5. H. Đức dũng cảm là gì?

T. Đức dũng cảm là nhân đức giúp ta bền lòng bền chí theo đuổi điều thiện, dù gặp nhiều gian nan thử thách.

6. H. Đức tiết độ là gì?

T. Đức tiết độ là nhân đức giúp ta biết tự chủ trước sức quyến rũ của các thú vui và giữ được chừng mực khi hưởng dùng mọi sự ở đời này.

III. THỰC HÀNH
Sống TIẾT ĐỘ, bớt chút tiền quà để giúp người nghèo khó.

IV. CẦU NGUYỆN
Xin ơn biết kiên trì tập luyện nhân đức.

(Học kinh Cải tội bảy mối, có bảy đức, Tr.64)

 

Bài 37. NHÂN ĐỨC ĐỐI THẦN

I. LỜI CHÚA
“Chúng ta thuộc về ban ngày, nên hãy sống tiết độ, mặc áo giáp là đức tin và đức mến, đội mũ chiến là niềm hy vọng ơn cứu độ” (1 Tx 5,8).

II. GHI NHỚ

1. H. Có mấy nhân đức đối thần?

T. Có ba nhân đức đối thần là: Đức Tin, Đức Cậy và Đức Mến.

2. H. Đức Tin là gì?

T. Đức tin là ơn Thiên Chúa ban, giúp ta trao phó trọn bản thân và đời mình cho Thiên Chúa, cùng đón nhận tất cả những gì Thiên Chúa đã mạc khải mà Hội thánh truyền lại cho ta.

3. H. Đức Cậy là gì?
T. Đức Cậy là ơn Thiên Chúa ban, giúp ta cậy dựa vào sức mạnh Chúa Thánh Thần, và vững lòng mong đợi hạnh phúc Nước Trời mà Chúa Giêsu đã hứa ban.

4. H. Đức Mến là gì?

T. Đức Mến là ơn Thiên Chúa ban, giúp ta kính mến Thiên Chúa trên hết mọi sự, và yêu thương mọi người như chính bản thân.

5. H. Sống theo Đức Tin là sống như thế nào?
T. Sống theo Đức tin là tập cho quen phán đoán mọi sự theo tinh thần Phúc âm, luôn lắng nghe và thực hành Lời Chúa, sống chứng nhân gương mẫu của Chúa Kitô trong cuộc sống hàng ngày.

III. THỰC HÀNH
Em bắt chước thánh bổn mạng của em, sống tin –cậy - mến.

IV. CẦU NGUYỆN
Lạy Chúa là Cha nhân từ, xin thêm đức tin - cậy - mến cho con và giúp con tập luyện nhân đức để nên giống Chúa.

 

BÀI 38. TRÁNH XA TỘI LỖI

I. LỜI CHÚA
”Chỉ vì một người duy nhất mà tội lỗi đã xâm nhập vào thế gian, và tội đã gây nên sự chết. Như thế, sự chết đã lan tràn tới mọi người, bởi vì mọi người đã phạm tội” (Rm 5,12).

II. GHI NHỚ

1. H. Tội là gì?
T. Tội là lời nói, việc làm, hoặc ước muốn nghịch với luật Chúa. Tội xúc phạm đến Thiên Chúa, gây tổn thương cho bản thân và cho tha nhân.

2. H. Tội trọng làm hại ta thế nào?

T. Tội trọng phá huỷ sự sống siêu nhiên; cắt đứt tình nghĩa với Thiên Chúa, và nếu không hối cải, thì sẽ bị xa cách Chúa đời đời.

3. H. Tội nhẹ làm hại ta thế nào?

T. Tội nhẹ khiến ta giảm bớt lòng mến Chúa, dễ hướng chiều về điều xấu và dễ phạm tội trọng hơn.

4. H. Các tội ta phạm thường do những nết xấu nào?
T. Thường do bảy nết xấu, quen gọi là Bảy mối tội đầu.

5. H. Thiên Chúa có thái độ nào đối với tội nhân?
T. Thiên Chúa là Đấng nhân từ và công bằng vô cùng, luôn thương xót và sẵn sàng tha thứ cho những ai thật lòng sám hối ăn năn.

6. H. Ta phải có thái độ nào đối với tội lỗi?

T. Ta phải dứt khoát với tội lỗi, tránh xa dịp tội, siêng năng Xưng tội Rước lễ, và cố gắng đổi mới đời sống hằng ngày.

III. THỰC HÀNH
Em quyết tâm tránh xa dịp tội, không làm điều xấu.

IV. CẦU NGUYỆN
Xin ơn biết dứt khoát với tội lỗi, và siêng năng tập luyện nhân đức.

 

BÀI 39. LUẬT LUÂN LÝ

I. LỜI CHÚA
”Ta sẽ đặt luật của Ta vào bên trong chúng và Ta sẽ viết trên tim lòng chúng” (Gr 31,33).

II. GHI NHỚ

1. H. Thiên Chúa đã ban gì để hướng dẫn ta sống theo Ý Chúa?

T. Thiên Chúa đã ban luật luân lý, gồm luật tự nhiên, luật Cựu ước và luật Tân ước.

2. H. Luật tự nhiên là luật nào?

T. Luật tự nhiên là luật được Thiên Chúa ghi khắc trong Lương tâm mỗi người, để giúp ta phân biệt điều thiện, điều ác.

3. H. Luật Cựu ước là luật nào?

T. Luật Cựu ước là luật Thiên Chúa đã ban cho dân Israel , qua ông Môsê tại núi Sinai, gồm tóm trong Mười Điều răn.

4. H. Luật Tân ước là luật nào?

T. Luật Tân ước là luật yêu thương, luật ân sủng và tự do, được Chúa Kitô công bố cách đặc biệt trong Bài giảng trên núi. (Tr.65)

5. H. Luật Tân ước có giá trị như thế nào?
T. Luật Tân ước kiện toàn luật tự nhiên và luật Cựu ước, mời gọi ta canh tân đời sống, để nên hoàn thiện như Cha trên trời (x. Mt 5,48).

6. H. Các lời khuyên Phúc Âm là gì?
T. Đó là những lời mời gọi và chỉ đẫn đặc biệt của Chúa Kitô, giúp ta sống hoàn hảo hơn, tóm trong 3 nhân đức: Khiết tịnh, Vâng phục và Khó nghèo.

III. THỰC HÀNH
Trong tuần, chọn và thực hiện một việc thiện theo luật Chúa dạy.

IV. CẦU NGUYỆN
Hát:
Xin chỉ cho con, đường đi của Chúa

 

BÀI 40. Điều răn thứ nhất
THỜ PHƯỢNG VÀ KÍNH MẾN THIÊN CHÚA

I. LỜI CHÚA
”Đức Giêsu đáp: Ngươi phải yêu mến Đức Chúa, Thiên Chúa ngươi, hết lòng, hết linh hồn, và hết trí khôn ngươi” (Mt 22,37).

II. GHI NHỚ

1. H. Điều răn thứ nhất dạy ta những gì?

T. Điều răn thứ nhất dạy ta thờ phượng một mình Thiên Chúa và kính mến Người trên hết mọi sự.

2. H. Ta phải thờ phượng Thiên Chúa thế nào?

T. Ta phải tin tưởng, trông cậy, yêu mến, cầu nguyện, thực hiện những điều đã khấn hứa và luôn dâng lên Thiên Chúa những hy sinh làm dấu chứng lòng tôn thờ.

3. H. Ta phải tin kính Thiên Chúa như thế nào?
T. Ta phải tin kính Thiên Chúa với tất cả lòng thành, không nghi ngờ hoặc chối bỏ những gì Thiên Chúa đã mạc khải và Hội Thánh dạy phải tin.

4. H. Ta phải trông cậy Thiên Chúa như thế nào?
T. Ta phải trông cậy vững vàng, luôn phó thác mọi sự trong tay Chúa và cầu xin Chúa ban cho ta mọi phúc lành đời này và đời sau.

5. H. Ta phải yêu mến Thiên Chúa như thế nào?

T. Ta phải yêu mến Thiên Chúa hết lòng, hết sức, trên hết mọi sự, và mau mắn vâng theo ý Chúa, để đáp lại tình Chúa yêu ta.

6. H. Những tội nào nào nghịch lại điều răn thứ nhất?

T. Có những tội này: Mê tín dị đoan, thờ thụ tạo, bói toán, phạm sự thánh, chối đạo.

III. THỰC HÀNH
Em luôn tỏ lòng kính mến Chúa khi cầu nguyện và làm việc.

IV. CẦU NGUYỆN
Lạy Chúa Giêsu, Chúa đã dạy chúng con phải hết lòng tôn thờ Chúa. Xin giúp chúng con thực thi điều Chúa dạy hôm nay.

 

BÀI 41. Điều răn thứ 2
TÔN KÍNH DANH CHÚA

I. LỜI CHÚA
”Ngươi không được kêu tên Đức Chúa, Thiên Chúa của ngươi, mà làm điều bất xứng, vì Đức Chúa không dung tha kẻ kêu tên Người mà làm điều bất xứng” (Xh 20,7).

II. GHI NHỚ

1. H. Điều răn thứ hai dạy ta sự gì?

T. Điều răn thứ hai dạy ta bổn phận tôn kính tên Chúa, vì “Danh Người là Thánh”.

2. H. Có những tội nào nghịch điều răn thứ hai?
T. Có những tội này là : kêu tên Chúa cách bất xứng, không giữ điều thề hứa nhân danh Chúa, nói phạm đến Chúa và Hội thánh, thề gian, lỗi lời khấn.

3. H. Khi nào ta được lấy danh Chúa mà thề?
T. Khi có việc hệ trọng hoặc do bề trên đòi buộc, ta mới được lấy tên Chúa mà thề, lúc đó ta buộc phải giữ đúng lời thề.

4. H. Khấn là gì?
T. Khấn là tự nguyện cam kết hiến thân cho Thiên Chúa, hoặc là hứa với Chúa sẽ làm một việc lành.

5. H. Để tôn vinh Danh Chúa trong mọi sự, ta nên làm gì?

T. Ta nên làm dấu Thánh giá khi khởi đầu ngày sống, khởi đầu mọi kinh nguyện cũng như mọi việc làm.

III. THỰC HÀNH
Em không kêu Danh Chúa cách bất kính.

IV. CẦU NGUYỆN
Lạy Thiên Chúa là Đấng Thánh, Chúa đã dạy chúng con phải tôn kính Danh Chúa. Xin giúp chúng con sống thánh thiện để mọi người nhìn thấy việc lành nơi chúng con mà ngợi khen Thánh Danh Chúa.

 

BÀI 42. Điều răn thứ 3
THÁNH HOÁ NGÀY CHÚA NHẬT

I. LỜI CHÚA
“Vào chiều ngày thứ nhất trong tuần” Chúa Giêsu hiện đến, đứng giữa các ông và nói: “Bình an cho các con!”. Nói xong, Người cho các ông xem tay và cạnh sườn. Các môn đệ vui mừng vì được thấy Chúa” (Ga 20,19-20).

II. GHI NHỚ

1. H. Điều răn thứ ba dạy ta những gì?

T. Điều răn thứ ba dạy ta thánh hoá ngày Chúa nhật và các ngày lễ buộc.

2. H. Ngày Chúa Nhật có những ý nghĩa nào?
T. Ngày Chúa nhật có những ý nghĩa này:
- Một là nhắc nhớ việc sáng tạo mới, được thực hiện nhờ sự Phục sinh của Chúa Kitô vào ngày “thứ nhất trong tuần”.
- Hai là hoàn tất ý nghĩa ngày lễ nghĩ Do Thái và hướng tới sự nghỉ ngơi muôn đời nơi Thiên Chúa.

3. H. Ta phải làm gì để thánh hoá những ngày ấy?

T. Ta phải tham dự Thánh lễ, nghỉ việc xác và nên làm thêm các việc lành, như tham dự các giờ kinh chung, làm các việc bác ái và tông đồ.

4. H. Ta phải tham dự thánh lễ Chúa nhật như thế nào?
T. Phải tích cực tham dự thánh lễ từ đầu đến cuối, trừ khi được miễn chuẩn vì lý do chính đáng. Nếu ai cố tình bỏ lễ thì mắc tội trọng.

5. H. Luật buộc nghỉ ngày Chúa Nhật mang ý nghĩa gì?
T. Luật này là một đóng góp quý báu cho con người, vì giúp mọi người có thì giờ để nghỉ ngơi và để chăm lo đời sống gia đình, xã hội và tôn giáo.

III. THỰC HÀNH
Quyết tâm tham dự trọn vẹn Thánh lễ ngày Chúa nhật.

IV. CẦU NGUYỆN
Xin cho mọi tín hữu biết giá trị của Thánh lễ ngày Chúa Nhật, để tham dự các ý thức, linh động và tích cực.

 

BÀI 43. Điều răn thứ 4
THẢO KÍNH CHA MẸ

I. LỜI CHÚA
”Ngươi hãy thảo kính cha mẹ, để được sống lâu trên đất mà Đức Chúa, Thiên Chúa của ngươi, ban cho ngươi” (Xh 20,12).

II. GHI NHỚ

1. H. Điều răn thứ bốn dạy ta những gì?

T. Điều răn thứ bốn dạy ta sống đúng chức phận mình trong gia đình, Hội Thánh và xã hội, mà trước hết là phải thảo kính cha mẹ cho tròn Đạo hiếu.

2. H. Ta phải làm gì để tỏ lòng thảo kính cha mẹ?
T. Ta phải làm những việc này :
- Một là kính mến, biết ơn và vâng lời cha mẹ trong những điều chính đáng.
- Hai là giúp đỡ cho cha mẹ khi còn sống, được đầy đủ về phần xác cũng như phần hồn.
- Ba là khi cha mẹ qua đời, phải lo việc an táng, làm các việc lành, và dâng Thánh lễ cầu nguyện cho các ngài.

3. H. Cha mẹ có bổn phận nào đối với con cái?
T. Cha mẹ có bổn phận nuôi dưỡng, thương yêu, dạy dỗ và làm gương sáng cho con cái noi theo, về mặt nhân bản cũng như đức tin. Đồng thời hướng dẫn con cái trong việc lựa chọn nghề nghiệp và bậc sống của mình.

4. H. Anh chị em có bổn phận nào đối với nhau?
T. Anh chị em trong gia đình phải biết kính trên nhường dưới, yêu thương đùm bọc lẫn nhau, và giúp nhau thăng tiến tốt đẹp hơn.

5. H. Ngoài ra, ta còn có bổn phận nào nữa không?

T. Ta phải kính trọng và vâng lời bề trên, chính quyền, thầy dạy; giúp đỡ và cầu nguyện cho những người trong gia tộc còn sống cũng như qua đời.

III. THỰC HÀNH
Em luôn thảo kính,vâng lời cha mẹ, thầy cô giáo.

IV. CẦU NGUYỆN
Lạy Chúa, Chúa đã ban cho con có cha có mẹ để nuôi dưỡng, dạy dỗ con nên người tốt. Xin giúp con biết thảo kính, yêu mến và vâng lời các ngài.

 

BÀI 44. Điều răn thứ 5
TÔN TRỌNG SỰ SỐNG

I. LỜI CHÚA  
”Anh em đã nghe Luật dạy người xưa rằng : chớ giết người. Ai giết người, thì đáng bị đưa ra toà. Còn Thầy, Thầy bảo cho anh em biết: ai giận anh em mình, thì phải bị đưa ra toà. Ai mắng anh em mình là đồ ngốc, thì phải bị đưa ra trước Thượng Hội Đồng. Còn ai chửi anh em mình là quân phản đạo, thì phải bị lửa hoả ngục thiêu đốt” (Mt 5,21-22).

II. GHI NHỚ

1. H. Điều răn thứ năm dạy ta những gì?

T. Điều răn thứ năm dạy ta quý trọng thân xác và sự sống của mình cũng như của người khác, và do đó, cấm mọi hình thức xâm phạm đến thân xác và sự sống của con người.

2. H. Tại sao ta phải tôn trọng và giữ gìn sự sống?

T. Vì sự sống con người là ơn huệ linh thánh Thiên Chúa ban. Do đó chỉ có một mình Thiên Chúa là chủ sự sống.

3. H. Có những tội nào nghịch với điều răn thứ năm?

T. Có những tội này:
- Một là cố sát, nghĩa là cố ý giết người cách trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Hai là làm chết êm dịu.
- Ba là tự tử.
- Bốn là phá hoại thân xác hoặc gây nguy hiểm cho sức khoẻ của mình và của người khác.

4. H. Ta phải làm gì để giúp cuộc sống chung tốt đẹp?
T. Mỗi người cần dẹp bỏ tính ích kỷ, nóng giận, trả thù; Cần luyện tập sự dịu hiền và quan tâm đến người khác; đồng thời ra sức loại trừ chiến tranh và xây dựng hoà bình đích thực.

III. THỰC HÀNH  
Không gây gổ, đánh lộn.

IV. CẦU NGUYỆN  
Xin cho mọi người biết tôn trọng thân xác và mạng sống của bản thân và của tha nhân.

 

BÀI 45. Điều răn thứ 6 và thứ 9  
SỐNG KHIẾT TỊNH
I. LỜI CHÚA  
”Thân xác con người không phải để gian dâm, mà để phụng sự Chúa, vì Chúa làm chủ thân xác” (1Cr 6,13).

II. GHI NHỚ

1. H. Điều răn thứ 6 và 9 dạy ta sự gì?

T. Dạy ta sống Khiết tịnh trong tư tưởng, lời nói và việc làm.

2. H. Đức Khiết tịnh là gì?

T. Đức Khiết tịnh là ơn Chúa ban, giúp ta làm chủ bản năng tính dục, để sống phù hợp với thánh ý Chúa trong bậc sống của mình.

3. H. Đức Khiết tịnh đem lại cho ta điều gì?
T. Đức Khiết tịnh giúp cho sức sống và tình yêu của ta được tinh tuyền, để hiến trọn cho Thiên Chúa và cho tha nhân theo bậc sống mình.

4. H. Có những tội nào phạm đến đức Khiết tịnh?

T. Có những tội này :
- Một là nhìn ngắm hoặc tưởng nghĩ đến điều dâm ô.
- Hai là nói những lời dâm ô, thô tục, và phổ biến phim ảnh, sách báo khiêu dâm.
– Ba là tìm thú vui nhục dục ngoài hôn nhân, một mình hoặc với người khác.

5. H. Muốn sống Khiết tịnh, ta cần phải làm gì?
T. Ta cần làm những việc này :

- Một là chuyên chăm cầu nguyện, lãnh nhận các Bí tích
- Hai là sáng suốt làm chủ ngũ quan và trí tưởng tượng.
- Ba là sống đoan trang, tiết độ và xa lánh dịp tội.
- Bốn là năng đọc Lời Chúa và sách báo lành mạnh.

III. THỰC HÀNH
 
Em không xem sách báo, phim ảnh xấu.

IV. CẦU NGUYỆN
 
Xin cho mọi người yêu mến sự trong sạch nơi thân xác và trong tâm hồn.

 

BÀI 46. Điều răn thứ 7  
SỐNG CÔNG BẰNG
I. LỜI CHÚA  
”Của Xê-da trả về Xê-da; của Thiên Chúa trả về Thiên Chúa” (Mt 22,21)

II. GHI NHỚ
1. H. Điều răn thứ bảy dạy ta những gì?

T. Điều răn thứ bảy dạy ta sống công bằng: nghĩa là tôn trọng của cải người khác và sử dụng của cải trong tinh thần chia sẻ.

2. H. Tội lấy của người khác cách bất công là những tội nào?

T. Là những tội này :
- trộm cắp.
- gian lận.
- hối lộ
-Thâm lạm của công.
- cho vay ăn lời quá đáng.

3. H. Tội giữ của người khác cách bất công là những tội nào?
T. Là những tội này :
- không trả nợ.
- trốn thuế.
- tích trữ của gian.
- không hoàn lại của đã mượn hay đã lượm.

4. H. Điều răn thứ bảy còn cấm điều gì nữa không?

T. Điều răn thứ bảy còn cấm:
-Vi phạm hợp đồng đã ký kết.
–Đánh bài cờ bạc .
-Mua bán trao đổi thân xác con người.

5. H. Kẻ đã lỗi đức công bằng thì phải làm thế nào?
T. Phải hoàn trả lại những gì đã chiếm đoạt, và bồi thường cân xứng những thiệt hại gây ra.

6. H. Người Kitô hữu cần góp phần nào cho công bằng xã hội?
T. Người tín hữu cần có sáng kiến góp phần theo 3 cách:
-Một là hợp tác để dấn thân phục vụ lợi ích chung, chống tệ nạn xã hội.
-Hai là tận tâm giúp đỡ người nghèo khó.-Ba là không tham nhũng, hối lộ, không sử dụng của cải cách ích kỷ.

III. THỰC HÀNH
Em quyết tâm sống công bằng, không gian lận, trộm cắp .

IV. CẦU NGUYỆN
 
Xin cho mọi người biết sử dụng tài sản cá nhân cũng như tập thể cách chính đáng.

 

BÀI 47. Điều răn thứ 8  
TÔN TRỌNG SỰ THẬT
I. LỜI CHÚA  
”Thưa anh em, trước hết, đừng có thề, dù là lấy trời, lấy đất hay lấy cái gì khác mà thề. Nhưng hễ có thì nói “có”, không thì nói “không”, như thế anh em sẽ không bị xét xử”. (Gc 5,12)

II. GHI NHỚ

1. H. Điều răn thứ tám dạy ta những gì?
T. Điều răn thứ tám dạy ta sống thành thật, làm chứng cho sự thật và tôn trọng danh dự của mọi người.

2. H. Vì sao ta phải sống thành thật?

T. Ta phải sống thành thật vì ba lẽ này:
- Một là vì Thiên Chúa là Đấng chân thật và là chính sự thật.
- Hai là vì sự thành thật làm tăng giá trị con người.
- Ba là vì sự thành thật rất cần cho đời sống chung.

3. H. Có những tội nào nghịch điều răn thứ tám?
T. Có những tội này là:
- nói dối, làm chứng gian, bội thề,
- và làm mất danh dự người khác như : nói hành, nói xấu, vu khống, cáo gian.

3. H. Nói hành, nói xấu là gì?

T. Nói hành, nói xấu là tỏ cho người khác biết những tật xấu hay lỗi lầm của tha nhân khi không có lý do chính đáng.

4. H. Làm chứng gian và bội thề là gì?
T. Làm chứng gian là nói sai sự thật về người hay việc nào đó cách công khai trước những người có thẩm quyền xét xử; nếu lời nói dối kèm theo lời thề thì gọi là bội thề hay thề gian.

5. H. Có được phép tiết lộ những điều bí mật không?

T. Không, trừ khi vì ích chung quan trọng bắt buộc ta phải nói ra. Tuy nhiên, cha giải tội tuyệt đối giữ kín bí mật của toà Giải tội.

III. THỰC HÀNH
 
Em quyết tâm nói đúng sự thật, không nói hành nói xấu.

IV. CẦU NGUYỆN
 
Xin cho mọi người biết tôn trọng sự thật trong lời nói, việc làm.

 

BÀI 48. Điều răn thứ 10  
KHÔNG THAM LAM CỦA NGƯỜI

 I. LỜI CHÚA
”Ngươi không được ham muốn nhà người ta, ngươi không được ham muốn vợ người ta, tôi tớ nam nữ, con bò, con lừa, hay bất cứ vật gù của người ta” (Xh 20,17) .

II. GHI NHỚ

1. H. Điều răn thứ mười dạy ta những gì?

T. Điều răn thứ mười dạy ta giữ lòng khỏi ham mê của cải quá đáng, để không tham lam và không ganh tị với người khác.

2. H. Sự tham lam làm hại ta thế nào?
T. Sự tham lam khiến lòng trí ra mù tối, rối loạn, phán đoán lệch lạc, phai lạt tình yêu mến và dễ sa ngã phạm tội.

3. H. Ta phải làm gì để không tham lam của cải?

T. Ta cần tập sống tinh thần nghèo khó, hằng ngày biết hy sinh từ bỏ, lo tìm kiếm Nước Trời, và luôn hướng lòng về Thiên Chúa.

4. H. Ta phải làm gì để khỏi tính ganh tị?
T. Ta cầu xin Chúa ban phúc lành cho người khác và vui mừng khi họ được may mắn.

III. THỰC HÀNH  
Em vui chúc mừng khi thấy người khác được may mắn.

IV. CẦU NGUYỆN
Xin cho mọi người biết sống quảng đại chia sẻ, không tham lam và ganh tị, nhưng biết vui mừng khi thấy người khác được may mắn.

 

BÀI 49. SÁU ĐIỀU RĂN HỘI THÁNH

I. LỜI CHÚA  
“Anh em hãy đi và làm cho muôn dân trở thành môn đệ, làm phép Rửa cho họ, nhân danh Cha và Con và Thánh Thần, dạy bảo họ tuân giữ mọi điều Thầy đã truyền cho anh em” (Mt 28,19).

II. GHI NHỚ

1. H. Hội Thánh có nhiệm vụ gì đối với luật Chúa?

T. Hội Thánh là Mẹ và là Thầy, có nhiệm vụ giáo huấn, giúp ta hiểu biết và tuân giữ luật Chúa.

2. H. Hội Thánh có điều gì để giúp ta tuân giữ luật Chúa?
T. Hội Thánh có 6 Điều răn. (x.Kinh Tr.).

3. H. Các điều răn Hội Thánh dạy ta những gì?
T. Điều răn thứ nhất và thứ hai dạy ta thánh hoá ngày Chúa nhật và lễ buộc. Điều răn thứ ba và thứ bốn dạy ta siêng năng Xưng tội và Rước lễ. Điều răn thứ năm và thứ sáu dạy ta giữ chay và kiêng thịt.

4. H. Hội thánh thực hiện quyền giáo huấn cách nào?
T. Quyền giáo huấn được các vị chủ chăn trong Hội Thánh thực hiện bằng việc giảng dạy đạo lý Chúa Kitô, dựa trên Thánh Kinh và Thánh Truyền.

5. H. Hội Thánh có thể sai lầm khi giáo huấn không?
T. Hội Thánh vì được Chúa Thánh Thần soi sáng, hướng dẫn và gìn giữ, nên không thể sai lầm khi giảng dạy về đức tin và luân lý.

6. H. Người tín hữu đón nhận giáo huấn Hội Thánh thế nào?

T. Người tín hữu có bổn phận học hỏi, tìm hiểu, vâng nghe và thực hành các giáo huấn của Hội Thánh.

III. THỰC HÀNH
 
Em tuân giữ luật Hội thánh và vâng lời các vị chủ chăn.

IV. CẦU NGUYỆN
 
Cầu cho mọi tín hữu biết đón nhận và thi hành các giáo huấn của Hội Thánh.
 
Posted by VinhLong Bishop's House
Hosted by Web Hosting Cong Giao - www.conggiaovn.net
Webmaster: tgmvinhlong@gmail.com

Site designed by tgmvl