Vị khách thứ :
 

Website Traffic Statistics

 



 

GIÁO LÝ THÊM SỨC

 

 


Web GiaophanVinhLong





Mọi thư từ, bài vở, tin tức,
xin gởi về địa chỉ:

pettham@gmail.com

 

PHẦN I
TUYÊN XƯNG ĐỨC TIN


BÀI 1. MỘT CHÚA BA NGÔI

I. LỜI CHÚA

“ Đức Giêsu vừa lên khỏi nước, Người liền thấy các tầng trời xé ra và thấy Thánh Thần tựa chim Bồ câu ngư xuống trên mình. Lại có tiếng từ trời phán rằng: Con là Con yêu dấu của Cha, Cha hài lòng về Con ” (Mc 1,9-10).

II. GHI NHỚ
1. H. Ta phải hiểu thế nào về mầu nhiệm Một Chúa Ba Ngôi?
T. Ta phải hiểu: Chỉ có một Thiên Chúa duy nhất, và Thiên Chúa có Ba Ngôi: Ngôi thứ nhất là Chúa Cha, Ngôi thứ hai là Chúa Con và Ngôi thứ ba là Chúa Thánh Thần. Ba Ngôi tuy riêng biệt, nhưng cùng một bản thể duy nhất và một uy quyền ngang nhau.

2. H. Thiên Chúa có tỏ cho ta biết tên của Người không?

T. Thiên Chúa đã tỏ cho ta biết tên của Người là Đấng Tự Hữu. Thiên Chúa còn tỏ cho ta biết Người là Sự Thật và Tình yêu, là Đấng nhân từ và công bằng vô cùng.

3. H. Ba Ngôi hoạt động thế nào?
T. Ba Ngôi cùng hoạt động trong mọi việc, nhưng mỗi Ngôi biểu lộ nét riêng biệt: Chúa Cha tạo dựng, Chúa Con cứu chuộc và Chúa Thánh Thần thánh hoá.

4. H. Nhờ đâu ta biết mầu nhiệm Một Chúa Ba Ngôi?T. Nhờ Chúa Giêsu mạc khải mà ta biết mầu nhiệm Một Chúa Ba Ngôi.

IV. THỰC HÀNH
Em luôn tưởng nhớ Chúa Ba Ngôi mỗi khi làm Dấu Thánh giá.

V. CẦU NGUYỆN
Chúng ta cùng dâng lên Chúa tâm tình Tôn thờ, ca ngợi, yêu mến Chúa Ba Ngôi: Lạy Thiên Chúa Ba Ngôi cực thánh: là Chúa Cha, Chúa Con, và Chúa Thánh Thần. Chúng con thờ lạy Chúa, chúng con ca ngợi Chúa, Chúng con yêu mến Chúa. Xin cho chúng con luôn nhớ mọi người là Đền thờ của Chúa Ba Ngôi để chúng con biết tôn trọng và yêu thương nhau.

BÀI 2. THIÊN CHÚA SÁNG TẠO và QUAN PHÒNG

I. LỜI CHÚA
“ Hãy xem chim trời: chúng không gieo không gặt, không thu tích vào kho; thế mà Cha anh em trên trời vẫn nuôi chúng. Anh em lại chẳng quí giá hơn chúng sao? ” (Mt 6,26).

II. GHI NHỚ

1. H. Trong kinh Tin Kính, ta tuyên xưng điều gì về Thiên Chúa sáng tạo?

T. Ta tuyên xưng Thiên Chúa là Cha toàn năng, Đấng tạo thành trời và đất, muôn vật hữu hình và vô hình

.2. H. Vì sao Thiên Chúa sáng tạo trời đất muôn vật?
T. Thiên Chúa sáng tạo trời đất muôn vật để biểu lộ tình thương và thông ban vinh quang của Chúa cho mọi loài.

3. H. Thiên Chúa còn chăm sóc các loài thụ tạo nữa không?
T. Thiên Chúa vẫn tiếp tục chăm sóc và hướng dẫn mọi loài thụ tạo, để vũ trụ tiến dần đến mức hoàn hảo. Đó là việc Chúa quan phòng.

4. H. Ta có bổn phận nào đối với Đấng sáng tạo?

T. Ta luôn sống tâm tình con thảo, luôn tin thờ, yêu mến, biết ơn, phó thác vào Thiên Chúa là Cha, cùng nhau xây dựng và phát triển thế giới ngày càng tốt đẹp hơn.

III. THỰC HÀNH
Em tin tưởng và phó thác cuộc đời cho Chúa, vì Chúa là Cha.

IV. CẦU NGUYỆN
Lạy Chúa, chúng con xin thờ lạy và cảm tạ Chúa, vì Chúa đã tác tạo mọi vật thật tốt đẹp và an bài mọi sự, vì yêu thương chúng con. Xin Chúa cho chúng con luôn sống tâm tình con thảo: tin tưởng, yêu mến và phó thác cuộc đời cho Chúa.

BÀI 3. THIÊN CHÚA TẠO DỰNG CON NGƯỜI

I. LỜI CHÚA
“ Thiên Chúa phán: “ Ta hãy dựng nên loài người giống hình ảnh của Ta và để cho họ làm chủ trên trái đất ” (St 1,26).

II. GHI NHỚ
1. H. Thiên Chúa tạo dựng con người thế nào?

T. Thiên Chúa tạo dựng con người giống hình ảnh Chúa, có khả năng nhận biết và yêu mến Người.

2. H. Khi tạo dựng, Thiên Chúa đã ban cho con người những đặc ân nào?
T. Thiên Chúa đã ban cho Tổ tông loài người được sống trong ơn nghĩa với Thiên Chúa, trí khôn minh mẫn, không phải đau khổ và không phải chết. Nhưng hạnh phúc ấy đã mất khi Tổ tông phạm tội.

3. H. Vì ý nào Thiên Chúa tạo dựng loài người có nam có nữ?
T. Thiên Chúa tạo dựng loài người có nam có nữ, có cùng một phẩm giá, để họ bổ túc cho nhau, và trong hôn nhân, họ được cộng tác với Người lưu truyền sự sống

.4. H. Được Thiên Chúa ban cho sự sống và phẩm giá cao quý như vậy, ta phải làm gì?
T. Ta phải tỏ lòng biết ơn và yêu mến Thiên Chúa, đồng thời cố gắng làm cho cuộc sống của ta và của mọi người ngày càng thêm tươi đẹp, và đầy yêu thương.

III. THỰC HÀNH
Em tôn trọng, yêu thương mọi người, và quyết tâm học tập Đạo-đời để phát triển khả năng nhận biết và yêu mến Chúa.

IV. CẦU NGUYỆN
Lạy Chúa, con tạ ơn Chúa, vì Chúa đã tạo dựng nên con giống hình ảnh của Chúa. Con sung sướng hãnh diện vì được giống Chúa, được làm con Chúa. Xin cho con biết quý trọng và làm cho xác hồn con mỗi ngày thêm hoàn hảo như lòng Chúa mong muốn.

BÀI 4. SA NGÃ : TỘI TỔ TÔNG

I. LỜI CHÚA
“ Người đàn bà thấy trái cây đó ngon, trông đẹp mắt và đáng quí, vì làm cho mình được tinh khôn: bà liền hái trái cây mà ăn, rồi đưa cho chồng đang ở đó với mình; ông cũng ăn ” (St 3,6).

II. GHI NHỚ

1. H. Các thiên thần và loài người có sống mãi trong tình nghĩa với Thiên Chúa không?

T. Không. Vì một số thiên thần đã từ chối tình thương của Thiên Chúa và đã quyến rũ Tổ tông loài người phạm tội chống lại Thiên Chúa.

2. H. Tội Tổ tông đã gây nên những hậu quả nào?
T. Tội Tổ tông làm cho loài cho loài người mất tình nghĩa với Thiên Chúa và với nhau, phải đau khổ và phải chết.

3. H. Tội Tổ tông có truyền lại cho con cháu không?
T. Có. Tội Tổ tông đã truyền lại cho loài người một bản tính đã mất sự thánh thiện nguyên thuỷ. Ta gọi là tội Tổ tông truyền.

4. H. Sau khi Tổ tông phạm tội, Thiên Chúa có bỏ loài người không?
T. Không. Thiên Chúa chẳng bỏ mà lại hứa ban Đấng Cứu Thế để cứu chuộc loài người.

IV. THỰC HÀNH
Quyết tâm vâng theo ý Chúa, vâng phục bề trên: cha mẹ, ông bà, thầy cô.

V. CẦU NGUYỆN
Lạy Chúa, vì không vâng lời Chúa, nghe theo lời xúi giục của ma quỷ, mà Tổ tông loài người đã phạm tội, đã đánh mất hạnh phúc thiên đàng, gây ra đau khổ và sự chết cho mình và cho con cháu. Xin Chúa thương tha thứ cho những lần con sa ngã ngã phạm tội, và ban ơn sức mạnh giúp con dứt bỏ tội lỗi, tránh xa dịp tội.

BÀI 5. NGÔI HAI NHẬP THỂ

I. LỜI CHÚA
“ Thiên Chúa đã yêu thương thế gian, đến nỗi đã ban Con Một, để ai tin vào Con của Người thì không phải chết, nhưng được sống muôn đời ” (Ga 3,16).

II. GHI NHỚ

1. H. Ngôi Hai Thiên Chúa xuống thế làm người như thế nào?

T. Chúa Cha đã dùng quyền năng Chúa Thánh Thần, cho Ngôi Hai nhập thể trong lòng Trinh nữ Maria và đã được sinh ra làm người, có xác có hồn như ta.

2. H. Vì sao Ngôi Hai xuống thế làm người?
T. Ngôi Hai xuống thế làm người vì muốn tỏ cho ta biết Thiên Chúa yêu ta, và muốn thực hiện Lời hứa cứu chuộc loài người.

3. H. Chúa Giêsu sinh ra ở đâu và lúc nào?
T. Chúa Giêsu sinh ra tại làng Bêlem, xứ Giuđêa, nước Do thái, thời vua Hêrôđê.

4. H. Chúa Giêsu có mấy bản tính?

T. Chúa Giêsu có hai bản tính: một là bản tính Đức Chúa Trời, hai là bản tính loài người; nên Chúa Giêsu vừa là Thiên Chúa thật và cũng là con người thật.

IV. THỰC HÀNH
Noi gương Chúa Giêsu, em sống yêu thương hoà thuận với mọi người.

V. CẦU NGUYỆN
Lạy Chúa Giêsu, Chúa đã giáng sinh làm người, vì muốn tỏ cho con biết tình Chúa yêu con, Chúa đã chấp nhận mang thân phận con người để cứu chuộc chúng con. Xin cho chúng con biết noi gương Chúa, biết yêu thương mọi người và nhiệt tình giúp đỡ các bạn nghèo.

Bài 6. CHÚA GIÊSU SỐNG NƠI TRẦN THẾ

I. LỜI CHÚA
“ Đức Giêsu đi xuống cùng với cha mẹ trở về Nazareth và hằng vâng phục các ngài ” (Lc 2,61).

II.GHI NHỚ

1. H. Cuộc sống trần thế của Chúa Giêsu đã diễn ra thế nào?
T. Chúa Giêsu được sinh ra tại làng Bêlem, sống ẩn dật tại Nadarét. Khoảng ba mươi tuổi, Người đi rao giảng Tin mừng Nước Thiên Chúa, làm nhiều phép lạ. Sau cùng, Người chịu chết trên Thánh giá, sống lại và lên trời.

2. H. Khi bắt đầu đời sống công khai, Chúa Giêsu đã làm gì?
T. Chúa Giêsu đã ăn chay 40 đêm ngày trong sa mạc, chịu ma quỉ cám dỗ; Người đến sông Giođan chịu phép rửa của ông Gioan; rồi Người ra đi loan báo: “ Thời kỳ đã mãn, Nước Thiên Chúa đã đến gần. Hãy sám hối và tin vào Tin mừng ” (Mc 1,15).

3. H. Chúa Giêsu đã giảng dạy những gì ?
T. Chúa Giêsu đã loan báo Tin mừng về Nước Thiên Chúa. Người dạy cho ta biết Thiên Chúa là Cha nhân từ, và mọi người đều là anh em với nhau. Người cũng tỏ cho ta biết chính Người là Đấng cứu thế, được Chúa Cha sai đến.

4. H. Chúa Giêsu đã làm những phép lạ nào?

T. Chúa Giêsu đã làm nhiều phép lạ như: biến nước thành rượu, hoá bánh ra nhiều, xua trừ ma quỉ, chữa lành bệnh tật, cho kẻ chết sống lại và nhất là chính Người sau khi chết đã tự mình sống lại.

IV. THỰC HÀNH
Theo gương Chúa Giêsu, em siêng năng học tập và chăm chỉ làm việc, luôn vâng lời cha mẹ, thầy cô.

V. CẦU NGUYỆN
Lạy Chúa Giêsu, chúng con tạ ơn Chúa đã nêu gương cho chúng con trong cuộc sống trần thế này. Xin cho chúng con ý thức và sống như Chúa: “ Càng lớn lên, càng thêm khôn ngoan và đầy ân sủng của Thiên Chúa ” (Lc 2,40).

 

BÀI 7. CHÚA GIÊSU CHỊU KHỔ NẠN

I. LỜI CHÚA
“ Con Người phải chịu nhiều đau khổ do các kỳ mục, do các thượng tế và các kinh sư gây ra, rồi bị giết chết và ngày thứ ba sẽ sống lại ” (Mt 16,21).

II. GHI NHỚ

1. H. Chúa Giêsu đã làm gì để cứu chuộc ta?

T. Chúa Giêsu đã tự hiến cả đời mình, chịu đau khổ, chịu chết trên Thánh giá và sống lại để cứu chuộc ta.

2. H. Vì sao Thiên Chúa lại muốn cho Chúa Giêsu phải chết?

T. Vì yêu thương chúng ta và để chuộc tội chúng ta, “ Thiên Chúa đã sai Con của Người đến hy sinh làm của lễ đền tội cho chúng ta ” (2Cr 5,19).

3. Những ai chịu trách nhiệm về cái chết của Chúa Giêsu?
T. Một số người lãnh đạo Do Thái đã chủ mưu giết Chúa Giêsu. Nhưng chính chúng ta cũng gây nên cái chết của Người, mỗi khi chúng ta phạm tội, như lời Thánh Phaolô nói: “ Chúa Giêsu chết vì tội lỗi chúng ta ” .

4. H. Cuộc khổ nạn của Chúa Giêsu đem lại cho ta điều gì?

T. Nhờ cuộc khổ nạn, Chúa Giêsu đã chu toàn sứ mệnh đền tội, và làm cho ta được nên công chính.

III. THỰC HÀNH
Khi gặp gian nan, đau khổ, em nhớ Chúa và chấp nhận vì yêu Chúa.

IV. CẦU NGUYỆN
Lạy Chúa Giêsu, vì yêu thương, Chúa đã hy sinh chết trên Thánh giá để đền tội chúng con và ban ơn công chính cho chúng con. Xin cho chúng con biết nhận ra tình thương Chúa, từ bỏ tội lỗi và chấp nhận vất vả để chu toàn bổn phận hàng ngày.


BÀI 8. CHÚA GIÊSU SỐNG LẠI và LÊN TRỜI

I. LỜI CHÚA
“ Những người này bảo hai ông: Chúa đã sống lại thật rồi, và đã hiện ra với ông Simon ” (Lc 24,34).

II. GHI NHỚ

1. H. Dựa vào đâu mà biết Chúa Giêsu sống lại?

T. Dựa vào hai điều này:
- Một là ngôi mộ trống, không còn xác Chúa.
- Hai là sau khi sống lại, Chúa Giêsu đã nhiều lần hiện ra với các môn đệ, đã ăn uống và trò chuyện thân mật với họ.

2. H. Việc Chúa Giêsu sống lại có những ý nghĩa nào?

T. Chúa Giêsu sống lại để chứng tỏ Người là Thiên Chúa thật, đã chiến thắng tội lỗi và sự chết, và để bảo đảm cho chúng ta cùng được sống lại với Người.

3. H. Sau khi sống lại, Chúa Giêsu đã làm gì?
T. Sau khi sống lại, Chúa Giêsu đã hiện ra dạy dỗ, an ủi các môn đệ trong 40 ngày, sai các ông đi rao giảng Tin Mừng; rồi Người lên trời, ngự bên hữu Chúa Cha.

4. H. Việc Chúa Giêsu lên trời có những ý nghĩa nào?

T. Việc Chúa Giêsu lên trời có những ý nghĩa này:
- Một là Người không còn hiện diện hữu hình nơi trần gian.
- Hai là Người được Chúa Cha tôn vinh.
- Ba là Người mở đường dẫn ta tiến vào Quê Trời.

5. H. Chúa Giêsu còn đến thế gian nữa không?
T. Chúa Giêsu sẽ trở lại thế gian để phán xét chung, và thưởng phạt mỗi người tuỳ theo việc lành dữ họ đã làm.

III. THỰC HÀNH
Luôn tin tưởng, can đảm bước theo đường lối Chúa đi.

IV. CẦU NGUYỆN
Hướng ý cầu nguyện: Hãy cảm tạ Chúa, vì Chúa đã chết và đã sống lại để đem lại niềm vui và hi vọng cho cuộc đời ta.

 

BÀI 9. THÁNH THẦN : NGÔI BA THIÊN CHÚA

I. LỜI CHÚA
“ Thánh Thần Chúa ngự xuống trên Người dưới hình dáng như chim bồ câu. Lại có tiếng từ trời phán rằng: Con là Con của Cha, ngày hôm nay Cha đã sinh ra Con ” (Lc 3, 22).

II. GHI NHỚ

1. H. Chúa Thánh Thần là Đấng nào?

T. Chúa Thánh Thần là Ngôi thứ Ba, bởi Chúa Cha và Chúa Con mà ra, cùng một bản tính và một quyền năng như hai Ngôi cực trọng ấy.

2. H. Chúa Thánh Thần được gọi bằng những danh xưng nào?
T. Chúa Thánh Thần còn được gọi là: Đấng Phù trợ, Đấng Thánh hoá, Đấng ban Sự Sống, Đấng Bàu Chữa, Đấng An Ủi, Thần Chân lý.

3. H. Chúa Thánh Thần hiện diện thế nào trong lịch sử Cựu ước?

T. Chúa Thánh Thần hiện diện trong mọi thời điểm quan trọng của Cựu ước: Khi Thiên Chúa tạo dựng vũ trụ, khi hứa ban Đấng cứu độ, trong các cuộc thần hiện và trong niềm mong đợi Đấng cứu thế.

4. Chúa Thánh Thần làm gì trong đời sống Chúa Kitô?

T. Chúa Thánh Thần hằng can thiệp và hoạt động trong đời sống của Chúa Kitô, từ khi nhập thể đến Phục sinh.

5. H. Chúa Thánh Thần đã ban ơn gì cho các Tông đồ?
T. Chúa Thánh Thần đã ban ơn soi sáng trí khôn, thêm sức mạnh và thánh hoá các Tông đồ, để các ngài ra đi rao giảng Phúc Âm và làm chứng về Chúa Kitô.

III. THỰC HÀNH
Em vui mừng cảm tạ và luôn theo sự hướng dẫn của Chúa Thánh Thần.

IV. CẦU NGUYỆN: (Cv 5, 30-31)
Lạy Chúa Thánh Thần, xin ngự đến và đốt lửa kính mến Chúa trong lòng chúng con.

 

BÀI 10. THÁNH THẦN : ĐẤNG THÁNH HOÁ

I. LỜI CHÚA
Đấng Phù trợ là Thánh Thần mà Chúa Cha sẽ sai đến nhân danh Thầy, Đấng đó sẽ dạy chúng con mọi điều và sẽ làm cho chúng con nhớ lại mọi điều Thầy đã nói với chúng con ” (Ga 14,26).

II. GHI NHỚ

1. H. Chúa Thánh Thần làm gì trong Hội Thánh?

T. Chúa Thánh Thần luôn xây dựng, gìn giữ, hướng dẫn, thánh hoá và canh tân Hội Thánh ở thế gian nầy.

2. H. Chúa Thánh Thần xây dựng Hội Thánh thế nào?

T. Chúa Thánh Thần ban sức sống cho Hội Thánh, hợp nhất các tín hữu nên một trong Chúa Kitô, và thúc đẩy Hội Thánh chu toàn sứ mệnh Chúa Kitô giao phó.

3. H. Chúa Thánh Thần thánh hoá Hội Thánh thế nào?
T. Chúa Thánh Thần làm cho các tín hữu trở nên con cái Chúa Cha, được dự phần vào sự sống Chúa Kitô. Người còn cho họ nhận biết sự thật, dạy họ cầu nguyện, thúc đẩy họ sống trọn tình mến Chúa yêu người, và làm chứng cho Chúa Kitô.

4. H. Có những ơn huệ nào của Chúa Thánh Thần ?
T. Có bảy ơn huệ Chúa Thánh Thần:
- Một là ơn khôn ngoan.
- Hai là ơn hiểu biết.
- Ba là ơn thông minh.
- Bốn là ơn biết lo liệu.
- Năm là ơn sức mạnh.
- Sáu là ơn đạo đức.
- Bảy là ơn kính sợ Thiên Chúa.

5. H. Ta phải sống với Chúa Thánh Thần như thế nào?
T. Ta phải tin kính, thờ phượng, cầu xin Chúa Thánh Thần, và vâng theo ơn Người soi sáng, cùng tôn trọng hồn xác ta là đền thờ của Người.

III. THỰC HÀNH
Em luôn nhớ Chúa Thánh Thần và xin Ngài thánh hoá mọi việc.

IV. CẦU NGUYỆN
Hát kinh Chúa Thánh Thần.

 

BÀI 11. HỘI THÁNH CHÚA KITÔ

I. LỜI CHÚA
“ Người lập nhóm Mười hai, để các ông ở với Người và để Người sai các ông đi rao giảng, với quyền trừ quỷ ” (Mc 3,14-15).

II. GHI NHỚ

1. H. Hội Thánh là gì?

T. Hội Thánh là một cộng đoàn những người được Lời Chúa qui tụ, làm thành Dân Thiên Chúa, Thân Thể Chúa Kitô và Đền thờ Chúa Thánh Thần.

2. H. Vì sao gọi Hội Thánh là Dân Thiên Chúa?
T. Gọi Hội Thánh là Dân Thiên Chúa, vì cũng như xưa Chúa chọn Dân Do Thái làm Dân riêng để gìn giữ lời hứa cứu độ, thì Hội Thánh cũng được Chúa chọn làm Dân riêng để tiếp tục công việc cứu độ cho nhân loại.

3. H. Vì sao gọi Hội Thánh là Thân thể Chúa Kitô?

T. Gọi Hội Thánh là Thân thể Chúa Kitô, vì cũng như đầu và thân thể nối kết và chuyển thông sự sống cho nhau thế nào, thì Chúa Kitô và Hội Thánh cũng liên kết mật thiết với nhau như vậy.

4. H. Vì sao gọi Hội thánh là Đền thờ Chúa Thánh Thần?
T. Vì Chúa Thánh Thần luôn ở trong Hội thánh như linh hồn trong thân xác. Người không ngừng xây dựng, thánh hoá và canh tân Hội thánh bằng các ân sủng của Người.

5. H. Hội thánh có vai trò nào trong chương trình cứu độ?

T. Hội thánh do Chúa Kitô sáng lập, để tiếp tục công việc cứu độ nhân loại cho tới ngày tận thế. Hội Thánh còn là dấu chỉ của sự hiệp thông với Thiên Chúa và sự hiệp nhất toàn thể nhân loại.

III. THỰC HÀNH
Em sống ngoan đạo để xứng đáng là Dân Chúa, chi thể Chúa Kitô và đền thờ Chúa Thánh Thần.

IV. CẦU NGUYỆN
“ Lạy Chúa, Chúa đã mời gọi mọi người gia nhập Hội Thánh để làm nên cộng đoàn hiệp thông. Xin giúp con sống liên đới với mọi người để xây dựng Hội Thánh nên Đền thờ Chúa Thánh Thần ” .

 

BÀI 12. NHIỆM VỤ và ĐẶC TÍNH CỦA HỘI THÁNH

I. LỜI CHÚA
“ Thầy bảo cho anh biết: anh là Phêrô, nghĩa là Tảng Đá, trên tảng đá nầy, Thầy sẽ xây Hội Thánh của Thầy và quyền lực sự chết sẽ không thắng nổi ” (Mt 16,18).

II. GHI NHỚ

1. H. Chúa Giêsu đã trao cho Hội Thánh những nhiệm vụ nào?

T. Chúa Giêsu đã trao cho Hội Thánh ba nhiệm vụ này là: giảng dạy, thánh hoá và cai quản các linh hồn.

2. H. Vì sao ta tuyên xưng Hội thánh là Duy nhất?

T. Vì Chúa Kitô chỉ thiết lập một Hội thánh, các tín hữu trong Hội Thánh đều đồng tâm nhất trí tuyên xưng một Đức tin, được tái sinh từ một Phép Rửa, làm thành một thân thể, và hướng về một niềm hy vọng.

3. H. Vì sao ta tuyên xưng Hội thánh là Thánh thiện?
T. Hội Thánh là Thánh thiện vì Hội Thánh bắt nguồn từ Thiên Chúa là Đấng Thánh; lại được Chúa Kitô thánh hoá bằng Lời Chúa và các Bí tích; nhất là được Chúa Thánh Thần làm cho sống động và sinh nhiều hoa trái thánh thiện.

4. H. Vì sao ta tuyên xưng Hội thánh là Công giáo?
T. Hội Thánh là Công giáo, vì toàn bộ chân lý đức tin đã được uỷ thác cho Hội Thánh gìn giữ và loan truyền, và Hội Thánh có sứ mệnh và khả năng qui tụ mọi dân tộc, mọi thời đại về cùng Chúa Kitô.

5. H. Vì sao ta tuyên xưng Hội thánh là Tông truyền?
T. Hội thánh là Tông truyền, vì các vị thủ lãnh trong Hội Thánh là những Đấng kế vị từ các Tông đồ, và giáo lý Hội Thánh dạy là do các Tông đồ truyền lại.

IV. THỰC HÀNH
Siêng năng cầu nguyện cho nhiều người gia nhập Hội Thánh.

V. CẦU NGUYỆN
Xin cho mọi kitô hữu biết sống hợp nhất và thánh thiện, để giới thiệu Hội Thánh Chúa Kitô cho thế giới ngày nay.

 

BÀI 13. TỔ CHỨC HỘI THÁNH CÔNG GIÁO

I. LỜI CHÚA
“ Cũng như trong một thân thể, chúng ta có nhiều bộ phận, mà các bộ phận không có cùng một chức năng; thì chúng ta cũng vậy: Tuy nhiều nhưng chỉ là một thân thể trong Đức Kitô, ai nấy liên đới với nhau như những bộ phận của một thân thể ” (Rm 12,4-5).

II. GHI NHỚ

1. H. Hội Thánh Công giáo có những thành phần nào?
T. Hội thánh Công giáo gồm có Giáo sĩ, Tu sĩ và Giáo dân. Giáo sĩ gồm có Đức Giáo hoàng, các Đức Giám mục, linh mục và phó tế.

2. H. Đức Giáo Hoàng là ai?
T. Đức Giáo Hoàng là Đấng kế vị Thánh Phêrô, làm thủ lãnh Giám mục đoàn, đại diện Chúa Kitô và chủ chăn của Hội Thánh toàn cầu.

3. H. Các Giám mục là ai?
T. Các Giám mục là những Đấng kế vị các Thánh Tông đồ, làm chủ chăn của Hội Thánh địa phương và cùng hiệp thông với Đức Giáo Hoàng để phục vụ Hội Thánh toàn cầu.

4. H. Các linh mục là ai?
T. Các Linh mục là những vị đã được tuyển chọn và đào tạo, được Đức Giám mục phong chức và bổ nhiệm để coi sóc các linh hồn.

5. H. Các Tu sĩ là ai?
T. Tu sĩ là những tín hữu nam nữ, muốn tận hiến đời mình cho Thiên Chúa, muốn bước theo Chúa Giêsu cách triệt để, nên chấp nhận sống bậc tu trì, tuyên khấn sống khiết tịnh, vâng phục và khó nghèo.

6. H. Giáo dân là ai?
T. Giáo dân là các tín hữu không có chức thánh và không sống trong bậc tu trì. Nhờ phép Rửa Tội, họ được tham dự vào chức vụ Tư tế, Tiên tri và Vương đế của Chúa Kitô.
7. H. Sứ mệnh riêng của người giáo dân là gì?
T. Sứ mệnh riêng của người giáo dân là tìm kiếm Nước Thiên Chúa và làm việc Tông đồ giữa trần gian.

III. THỰC HÀNH
Em vâng phục và cộng tác với các vị chủ chăn trong Hội Thánh.

IV. CẦU NGUYỆN:
Tâm tình cảm ơn vì được gia nhập vào Hội Thánh.

 

BÀI 14. HỘI THÁNH HIỆP THÔNG

I. LỜI CHÚA
“ Sống theo sự thật và trong tình bác ái, chúng ta sẽ lớn lên về mọi phương diện, vươn tới Đức Kitô vì Người là Đầu, chính Người làm cho các bộ phận ăn khớp với nhau và toàn thân được kết cấu chặt chẽ ” (Ep 4, 15-16).

II. GHI NHỚ

1. H. Mầu nhiệm hiệp thông trong Hội Thánh nghĩa là gì?

T. Nghĩa là các tín hữu trong Hội Thánh hợp thành một thân thể duy nhất, mà Chúa Kitô là Đầu; sự thánh thiện của Đầu được thông ban cho các chi thể và sự tốt lành của người này cũng ảnh hưởng đến người kia.

2. H. Các tín hữu hiệp thông với nhau thế nào?
T. Các tín hữu còn sống trên trần gian, các linh hồn trong luyện ngục và các thánh trên trời, cùng chia sẻ cho nhau những ơn ích thiêng liêng.

3. H. Các tín hữu còn sống ở trần gian hiệp thông với nhau thế nào?

T. Các tín hữu còn sống cùng hiệp thông với nhau trong đức tin, đức ái, kinh nguyện, các Bí tích và các đoàn sủng; đồng thời cũng chia sẻ của cải vật chất cho nhau, trong tinh thần liên đới và tương trợ.

4. H. Chúng ta hiệp thông với các thánh trên trời thế nào?
T. Chúng ta noi gương đời sống thánh thiện của các Thánh và xin các ngài phù giúp; còn các Thánh thì chuyển cầu cùng Chúa cho chúng ta.

5. H. Chúng ta hiệp thông với các linh hồn nơi luyện ngục thế nào?
T. Chúng ta dâng việc lành phúc đức, dâng lễ cầu nguyện cho các linh hồn ấy sớm được giải thoát, và chính chúng ta cũng được hưởng nhờ lời chuyển cầu của các ngài.

III. THỰC HÀNH
Em vui chịu những hy sinh để cầu nguyện cho các linh hồn.

IV. CẦU NGUYỆN
Lạy Chúa, nhờ Con Một Chúa đã chết và sống lại, mà chúng con được hưởng nhờ ơn cứu độ. Chúng con xin hiệp thông với các Thánh trên trời để ca tụng Chúa, dâng mọi việc lành phúc đức để cầu nguyện cho các đẳng linh hồn nơi luyện tội, và luôn cầu nguyện cho nhau hằng ngày.

 

BÀI 15. HỘI THÁNH VIỆT NAM

I. LỜI CHÚA:
“ Sống theo sự thật và trong tình bác ái, chúng ta sẽ lớn lên về mọi phương diện, vươn tới Đức Kitô, vì Người là Đầu... Người làm cho toàn thân lớn lên và được xây dựng trong tình bác ái ” (Ep 4,15-16).

II. GHI NHỚ

1. H. Tin Mừng Chúa Kitô được rao giảng ở Việt Nam từ khi nào?
T. Theo lịch sử, vào thế kỷ thứ 16 (năm 1533), có một vị thừa sai tên là I-ni-khu đã đến Việt Nam, giảng đạo tại làng Ninh Cường và Trà Lũ, thuộc tỉnh Nam Định (miền Bắc) ngày nay.

2. H. Các nhà truyền giáo tại Việt Nam đã sống như thế nào?
T. Các ngài đã hy sinh, chấp nhận nếp sống cực khổ, thiếu thốn tiện nghi, chịu đựng sự bắt bớ, bị ngược đãi và bị hiểu lầm.

3. H. Hội Thánh Việt Nam bắt đầu có Giáo phận khi nào?
T. Vào ngày 9.9.1659, Toà Thánh đã thiết lập hai Giáo phận đầu tiên tại Việt Nam và đặt hai Giám quản Tông toà : Giáo phận Đàng Trong (miền Nam) với Đức Cha Lambe đờ La Mốt, và Giáo phận Đàng Ngoài (miền Bắc) với Đức Cha Phanxicô Palu.

4. H. Đức tin Kitô giáo có được đón nhận dễ dàng tại Việt Nam không?
T. Đức tin Kitô giáo được các tín hữu Việt Nam mau mắn đón nhận; nhưng để sống và giữ vững đức tin ấy, họ đã trải qua rất nhiều thử thách và gian nan, bị bách hại và chịu Tử vì đạo.

5. H. Hiện nay Hội Thánh Việt Nam có bao nhiêu Giáo phận?
T. Hiện nay Hội Thánh Việt Nam có 25 Giáo phận, được chia trong ba Giáo Tỉnh là: Hà Nội, Huế và Sài Gòn.

6. H. Người tín hữu Việt Nam ngày nay Sống đức tin thế nào?
T. Người tín hữu Việt Nam cố gắng “ sống Phúc âm giữa lòng dân tộc ” : sống yêu thương mọi người, góp phần xây dựng Giáo hội và xã hội ngày càng tốt đẹp hơn, cùng làm chứng cho Chúa Kitô trên quê hương mình.

III.THỰC HÀNH
Hãy kể tiểu sử của một thánh tử đạo của Giáo phận (Thánh Minh).

IV. CẦU NGUYỆN
Xin ơn biết sống đức tin trong cuộc sống hàng ngày.

 

BÀI 16. ĐỨC MARIA, MẸ CHÚA GIÊSU và MẸ HỘI THÁNH

I. LỜI CHÚA
“ Tất cả các ông đều đồng tâm nhất trí, chuyên cần cầu nguyện cùng với mấy người phụ nữ, với bà Maria thân mẫu Đức Giêsu, và anh em của Đức Giêsu” (Cv 1,14).

II. GHI NHỚ

1. H. Thiên Chúa đã ban cho Đức Maria những đặc ân nào?

T. Thiên Chúa đã ban cho Đức Maria những đặc ân này:
- Một là ơn Vô nhiễm Nguyên tội.
- Hai là ơn làm Mẹ Thiên Chúa.
- Ba là ơn Đồng trinh trọn đời.
- Bốn ơn Hồn Xác lên trời.

2. H. Đức Maria đã cộng tác thế nào trong công trình cứu độ?

T. “Đức Maria đã cộng tác cách đặc biệt vào công trình của Đấng Cứu Thế, nhờ lòng vâng phục, nhờ đức tin, đức cậy và đức ái nồng nhiệt, để tái lập sự sống siêu nhiên cho các linh hồn”(GH.61).

3. H. Đức Maria có vị trí nào trong Hội thánh?

T. Đức Maria là chi thể trỗi vượt và là gương mẫu sáng ngời của Hội Thánh, vì người đã là mẹ của Đầu là Chúa Kitô, thì cũng là mẹ của toàn thân là Hội Thánh.

4. H. Ta tôn kính Đức Trinh Nữ Maria thế nào?
T. Ta đặc biệt tôn kính, yêu mến, cầu xin Mẹ Maria, nhất là bắt chước các nhân đức của người.

5. H. Ta phải làm gì để tỏ lòng tôn kính Mẹ Maria?

T. Ta nên thực hiện các lời Mẹ đã dạy: “Hãy ăn năn đền tội; hãy tôn sùng trái tim Mẹ và hãy siêng năng Lần hạt mân côi”.

III. THỰC HÀNH
Tỏ lòng yêu mến Mẹ, qua việc Lần chuỗi.

IV. CẦU NGUYỆN
Lạy Mẹ Maria, Mẹ đã hạ sinh Chúa Giêsu cho chúng con và đã cộng tác với Chúa trong công cuộc cứu độ, bằng thái độ vâng phục và thi hành Ý Chúa. Xin Mẹ giúp chúng con sống theo gương Mẹ, luôn mau mắn vâng theo Ý Chúa với lòng yêu mến .

 

BÀI 17. ƠN PHỤC SINH và ĐỜI SỐNG VĨNH CỬU

 
I. LỜI CHÚA 
”Các ông chớ ngạc nhiên về điều này, vì giờ đã đến, giờ mọi kẻ trong mồ sẽ nghe tiếng người Con và sẽ ra khỏi đó: ai đã làm điều lành, thì sẽ sống lại để được sống; ai đã làm điều dữ, thì sẽ sống lại để bị kết án”.

II. GHI NHỚ

1. H. Khi chết thì số phận con người sẽ ra sao?

T. Khi chết thì linh hồn lìa khỏi xác, đến trước toà Chúa để chịu phán xét riêng về những việc lành dữ đã làm khi còn sống. Sau đó linh hồn sẽ lên thiên đàng, hoặc xuống hoả ngục, hay chịu thanh tẩy trong luyện ngục.

2. H. Theo Kitô giáo, sự chết có ý nghĩa gì?

T. Theo Kitô giáo, chết là kết thúc cuộc sống trần gian; chết là hậu quả của tội lỗi và là một biến đổi đi vào cuộc sống mới.

3. H. Tại sao chúng ta tin xác loài người sống lại?
T. Vì chúng ta tin vào Thiên Chúa là Chúa kẻ sống; tin vào Chúa Kitô đã sống lại từ cõi chết, và tin vào lời Người hứa ban sự sống lại cho những ai thuộc về Người.

4. H. Có phán xét chung nữa không?
T. Sẽ có phán xét chung vào ngày tận thế, khi Chúa Kitô trở lại trong vinh quang. Lúc ấy, tất cả mọi người sẽ trình diện trước toà Chúa để trả lẽ về các hành vi của mình, và chịu thưởng phạt đời đời cả hồn lẫn xác.

5. H. Vũ trụ này rồi sẽ ra sao?

T. Vào ngày Tận thế, vũ trụ hữu hình này sẽ được biến đổi và thông phần vào vinh quang của Chúa Kitô, làm nên “Trời mới, Đất mới”.


III. THỰC HÀNH 
Mỗi ngày em làm một việc tốt giúp người thân cận, em sẽ được Chúa thưởng công sau này.

IV. CẦU NGUYỆN
 
Lạy Chúa Giêsu, nhờ việc Chúa chịu chết và sống lại mà loài người chúng con được hy vọng bước vào đời sống mới sau khi qua đời. Xin giúp chúng con biết sống thánh, để mai sau được sống hạnh phúc đời đời.
 
Posted by VinhLong Bishop's House
Hosted by Web Hosting Cong Giao - www.conggiaovn.net
Webmaster: tgmvinhlong@gmail.com

Site designed by tgmvl